|
Số/Ký hiệu |
1740/QyĐ-ĐHKT-NHSU |
| Ngày ban hành | 01/8/2019 |
| Người ký | GS.TS. Nguyễn Đông Phong, Hiệu trưởng |
| Bản đầy đủ | Tải về |
Căn cứ Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Điều lệ trường đại học;
Căn cứ Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập giai đoạn 2014 - 2017; Nghị quyết số 117/NQ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ về phiên họp thường kỳ tháng 10 năm 2017;
Căn cứ Quyết định số 2377/QĐ-TTg ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động của Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2014 - 2017;
Theo đề nghị của Trưởng phòng Nhân sự;
Hiệu trưởng trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh ban hành Quy định về chuẩn trình độ tiếng Anh của viên chức, người lao động khối quản lý Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Văn bản này quy định những nội dung liên quan đến chuẩn trình độ tiếng Anh của viên chức, người lao động khối quản lý Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (sau đây gọi là viên chức, người lao động) theo các nhóm chức danh nghề nghiệp được quy định tại Phụ lục I.
Điều 2. Mục đích
Quy định chuẩn trình độ tiếng Anh của viên chức, người lao động theo khung tham chiếu châu Âu (CEFR), phục vụ cho công tác chuyên môn; tăng cường khả năng sử dụng tiếng Anh trong công việc, tham dự các hội nghị, hội thảo quốc tế; góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ UEH, thúc đẩy hội nhập quốc tế.
Điều 3. Chứng chỉ, văn bằng sử dụng đánh giá
UEH chỉ công nhận các loại chứng chỉ, văn bằng sau trong đánh giá trình độ tiếng Anh của viên chức, người lao động:
1.Các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế bao gồm: IELTS, TOEIC (4 kỹ năng), TOEFL iBT, Cambridge Tests. Các chứng chỉ trên được quy đổi theo Khung tham chiếu Châu Âu tại Phụ lục II - Bảng quy đổi chuẩn trình độ tiếng Anh.
2.Bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học chuyên ngành Tiếng Anh [1] được quy đổi như sau:
|
Xếp loại/ Cấp học |
Trung bình |
Trung bình - Khá |
Khá trở lên |
|
Cử nhân |
B2 |
C1 |
C2 |
|
Sau đại học |
C2 |
||
3. Bằng tốt nghiệp sau đại học cấp bởi các cơ sở giáo dục nước ngoài được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận văn bằng thỏa mãn điều kiện: học, viết và bảo vệ luận văn, luận án bằng tiếng Anh; được công nhận là “sử dụng thành thạo tiếng Anh” tương đương mức C1.
Chương II
QUY ĐỊNH CHUẨN TRÌNH ĐỘ TIẾNG ANH
Điều 4. Chuẩn trình độ tiếng Anh đối với viên chức, người lao động
1. Đối với viên chức, người lao động thuộc Phòng Quản lý khoa học - Hợp tác quốc tế, Viện Đào tạo quốc tế, và Phòng Đảm bảo chất lượng - Phát triển chương trình, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế và kinh doanh Châu Á:
a. Viên chức, người lao động thuộc nhóm chức danh chuyên viên và tương đương trở lên phải đạt chuẩn trình độ tiếng Anh tối thiểu là IELTS 6.0 hoặc tương đương (hoặc sử dụng thành thạo tiếng Anh theo quy định tại Khoản 3, Điều 3);
b. Viên chức, người lao động thuộc nhóm chức danh cán sự và tương đương phải đạt chuẩn trình độ tiếng Anh tối thiểu là IELTS 5.5 hoặc tương đương.
2. Đối với viên chức, người lao động thuộc Văn phòng trường, Phòng Nhân sự, Phòng Quản lý đào tạo - Công tác sinh viên, Phòng Quản lý đào tạo Tại chức, Viện Đào tạo Sau đại học, Phòng Truyền thông và Quan hệ công chúng, Phòng Kế hoạch đào tạo - Khảo thí, Phòng Công tác chính trị, Phòng Công nghệ thông tin, Thư viện, và Thư ký các khoa, viện đào tạo, ban chuyên môn:
a. Viên chức, người lao động thuộc nhóm chức danh chuyên viên và tương đương trở lên phải đạt chuẩn trình độ tiếng Anh tối thiểu là IELTS 5.0 hoặc tương đương;
b. Viên chức, người lao động thuộc nhóm chức danh cán sự và tương đương phải đạt chuẩn trình độ tiếng Anh tối thiểu là IELTS 4.5 hoặc tương đương.
3. Đối với viên chức, người lao động thuộc các đơn vị còn lại:
a. Viên chức, người lao động thuộc nhóm chức danh chuyên viên và tương đương trở lên phải đạt chuẩn trình độ tiếng Anh tối thiểu là IELTS 4.5 hoặc tương đương;
b. Viên chức, người lao động thuộc nhóm chức danh cán sự và tương đương phải đạt chuẩn trình độ tiếng Anh tối thiểu là IELTS 4.0 hoặc tương đương;
4. Đối với viên chức, người lao động thuộc nhóm chức danh nhân viên (trừ nhân viên phục vụ, nhân viên đánh máy) phải đạt yêu cầu về khả năng giao tiếp tiếng Anh cơ bản, không bắt buộc phải đáp ứng điều kiện về chứng chỉ quốc tế được quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Quy định này.
Điều 5. Các trường hợp miễn trừ
1. Viên chức, người lao động giữ chức danh nhân viên phục vụ, nhân viên đánh máy.
2. Viên chức, người lao động có độ tuổi từ 55 tuổi trở lên đối với nam và từ 50 tuổi trở lên đối với nữ (tính đến thời điểm 01/8/2019).
3. UEH khuyến khích viên chức, người lao động được quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 của Điều này tự chủ động nâng cao trình độ tiếng Anh để phục vụ cho công việc (nếu có nhu cầu).
Điều 6. Tiến độ yêu cầu
1. Giai đoạn từ tháng 8 năm 2019 đến tháng 8 năm 2021: yêu cầu 60% viên chức, người lao động đạt các tiêu chuẩn trên.
2. Giai đoạn từ tháng 8 năm 2021 đến tháng 8 năm 2023: yêu cầu 40% viên chức, người lao động còn lại đạt các tiêu chuẩn trên.
Điều 7. Chương trình bồi dưỡng tiếng Anh
Phòng Nhân sự chịu trách nhiệm xây dựng chương trình hành động để nâng cao trình độ tiếng Anh cho viên chức, người lao động.
Điều 8. Khen thưởng và xử lý những trường hợp không đạt chuẩn tiếng Anh
1. Viên chức, người lao động đạt chuẩn tiếng Anh được ưu tiên trong việc tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn về chuyên môn ở nước ngoài.
2. Viên chức, người lao động vượt chuẩn trình độ tiếng Anh được áp dụng xét nâng lương trước hạn 1 lần.
3. Viên chức, người lao động không đạt chuẩn trình độ tiếng Anh sẽ không được cử đi tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn về chuyên môn ở nước ngoài; giảm vai trò công việc; trừ điểm đánh giá kết quả thực hiện công việc.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9. Hiệu lực thi hành
1. Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2019.
2. Quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Quy định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2021.
Điều 10. Trách nhiệm thực hiện
1. Các Trưởng đơn vị triển khai, đôn đốc viên chức, người lao động của đơn vị học tập đạt chuẩn trình độ tiếng Anh theo quy định.
2. Phòng Nhân sự theo dõi việc thực hiện quy định; hằng năm, thống kê tình hình viên chức, người lao động đạt chuẩn trình độ tiếng Anh báo cáo Hiệu trưởng.
3. Viên chức, người lao động có trách nhiệm học tập để hoàn thành chuẩn trình độ tiếng Anh theo quy định.
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung quy định
Quy định này gồm có 3 chương với 11 điều khoản. Trong quá trình thực hiện nếu cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế, các đơn vị gửi ý kiến về Phòng Nhân sự để tổng hợp trình Hiệu trưởng xem xét, quyết định.
[1] Trường chỉ công nhận văn bằng ngành Ngôn ngữ Anh được cấp bởi các cơ sở đào tạo trong nước đã được kiểm định theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại thời điểm tốt nghiệp hoặc cơ sở đào tạo nước ngoài được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận văn bằng.
Danh sách các cơ sở đào tạo đã được kiểm định, tra cứu tại địa chỉ: https://moet.gov.vn/giaoducquocdan/khao-thi-va-kiem-dinh-chat-luong-giao-duc/Pages/Default.aspx.
Phụ lục I
CÁC NHÓM CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
THUỘC KHỐI QUẢN LÝ UEH
Danh mục các nhóm chức danh nghề nghiệp được phân loại như sau:
|
Stt |
Nhóm chức danh |
Chức danh cụ thể |
Hạng viên chức tham chiếu |
Ghi chú |
|
1. |
Chuyên viên chính và tương đương |
Chuyên viên chính |
II |
|
|
2. |
Giảng viên chính |
Kiêm nhiệm quản lý |
||
|
3. |
Kế toán viên chính |
|
||
|
4. |
Chuyên viên và tương đương |
Chuyên viên |
III |
|
|
5. |
Giảng viên |
Kiêm nhiệm quản lý |
||
|
6. |
Kỹ sư |
|
||
|
7. |
Thư viện viên hạng III |
|
||
|
8. |
Kế toán viên |
|
||
|
9. |
Bác sĩ |
|
||
|
10. |
Cán sự và |
Cán sự |
IV |
|
|
11. |
Kỹ thuật viên |
|
||
|
12. |
Thư viện viên hạng IV |
|
||
|
13. |
Kế toán trung cấp |
|
||
|
14. |
Y sĩ |
|
||
|
15. |
Nhân viên |
Nhân viên đánh máy |
IV |
|
|
16. |
Nhân viên kỹ thuật |
|
||
|
17. |
Nhân viên văn thư |
|
||
|
18. |
Nhân viên phục vụ |
|
||
|
19. |
Lái xe cơ quan |
|
||
|
20. |
Nhân viên bảo vệ |
|
Phụ lục II
BẢNG QUY ĐỔI CHUẨN TRÌNH ĐỘ TIẾNG ANH
|
Cấp độ (CEFR) |
IELTS |
TOEIC (4 kỹ năng) |
TOEFL iBT |
Cambridge tests |
||
|
Nghe & Đọc |
Nói |
Viết |
||||
|
C2 |
7.5 |
|
|
|
95 |
CPE - C CAE - A |
|
C1 |
6.5 |
850 |
170 |
165 |
80 |
CAE - C |
|
B2 |
6.0 |
685 |
155 |
|
72 |
FCE - A |
|
B2 |
5.5 |
600 |
140 |
130 |
65 |
FCE - B |
|
B1 |
5.0 |
550 |
|
|
60 |
FCE - C |
|
B1 |
4.5 |
450 |
105 |
90 |
50 |
PET - Merit |
|
A2 |
4.0 |
400 |
|
|
42 |
PET - Pass |
|
A2 |
3.0 |
225 |
70 |
50 |
30 |
KET - Pass |
|
A1 |
2.0 |
120 |
50 |
30 |
20 |
|
Nguồn: Công văn số 2426/GDĐT-TC ngày 26 tháng 7 năm 2013 của Sở Giáo dục và Đào tạo TP. Hồ Chí Minh về Thông tin bảng tham chiếu quy đổi một số chứng chỉ tiếng Anh theo khung Châu Âu (CEFR).